có của

có của

Gia đình ấy rất có của, nhà cửa khang trang, xe cộ đầy đủ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • nhiều tài sản, của cải; giàu có: Dùng để chỉ một người sở hữu nhiều tiền bạc, tài sản giá trị.
    • điều kiện vật chất dồi dào: Nhấn mạnh đến sự sung túc, đầy đủ về mặt vật chất trong cuộc sống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gia đình ấy rất của, nhà cửa khang trang, xe cộ đầy đủ.
    • Ông ta của nhờ kinh doanh bất động sản từ sớm.
    • Đừng tưởng anh ta ăn mặc giản dị không của.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " của ăn của để": Thành ngữ nhấn mạnh sự giàu có, nhiều tài sản tích lũy, không chỉ đủ dùng còn dả.
    • Cả dòng họ họ sốngvùng này đều của ăn của để.
  • " của thì phúc" / " của còn hơn phúc": Các cách nói thể hiện quan niệm (đôi khi mang tính mỉa mai) về giá trị của sự giàu có trong xã hội.
Biến thể từ gần giống
  • Giàu có (tính từ): rất nhiều tiền của, tài sản. (Nghĩa tương đồng, trang trọng hơn).
  • Phú hộ (danh từ): Người giàu có, nhà giàu. (Thường dùng trong văn chương hoặc nói về thời xưa).
  • điều kiện (tính từ): đủ khả năng tài chính hoặc vật chất. (Cách nói nhẹ nhàng, lịch sự hơn).
Từ đồng nghĩa
  • Khá giả: Ở mức độ giàu có vừa phải, cuộc sống đầy đủ, sung túc.
  • dả: nhiều hơn mức cần thiết, không phải lo lắng về tiền bạc.
  • Cossu (từ mượn tiếng Pháp): Giàu có, sung túc.
Từ trái nghĩa
  • Nghèo khó: Thiếu thốn, không hoặc rất ít tiền của.
  • Bần cùng: Nghèo đến mức cùng cực, thiếu thốn mọi thứ.
  • Túng thiếu: Đang trong tình trạng không đủ tiền để chi tiêu, sinh hoạt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • của làm quan, gan làm giàu: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa tiền bạc địa vị, cũng như sự liều lĩnh cần thiết để làm giàu.
  • Của không ngon, nhà nhiều con không của: Ý nói của cải nhiều không biết cách sử dụng, giữ gìn thì cũng trở nêndụng.